Liên kết website
Bản đồ hành chính
ban do bac ho Cổng thông tin điện tửTỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử tỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử chính phủHệ thống vb pháp luậtTruong xa
Thống kê truy cập

THỐNG KÊ, BÁO CÁO

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện công tác LĐTB & XH 9 tháng đầu năm 2018

và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2018

      

          I/TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

1/ Công tác lãnh đạo chỉ đạo

Cấp Ủy Đảng, Chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước đối với các đối tượng và đời sống kinh tế của từng hộ gia đình. Theo dõi và chỉ đạo kịp thời trong các cuộc họp giao ban hàng tuần.

2/ Công tác chính sách và người có công

- Nhận và phát tiền quà cho 48 đối tượng chính sách với số tiền 557.028.000 đồng.

- Nhận và chi tiền trợ cấp theo Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND: 09 đối tượng với số tiền 12.150.000 đồng.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các hoạt động phục vụ Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018.

- Phối hợp với Đoàn Thanh niên làm vệ sinh Nhà bia tưởng niệm liệt sỹ Phường.

- Tổ chức dâng hương Nhà bia tưởng niệm liệt sỹ Phường.

- Cùng với lãnh đạo Thị xã thăm tặng quà cho đối tượng chính sách:  07 suất (gồm quà và tiền mặt) trị giá mỗi suất 500.000 đồng.

- Tổ chức họp mặt cuối năm đối tượng chính sách, người có công nhân dịp Tết Nguyên đán; công bố mức quà tặng của Chủ tịch nước, của Tỉnh, của UBND Phường và cấp phát tiền quà cho đối tượng. Cụ thể:

+ Tiền quà của Chủ tịch Nước: 108 suất với số tiền 22.200.000 đồng.

+ Tiền quà của Tỉnh: 128 suất với số tiền 55.700.000 đồng.

+ Tiền quà của UBND Phường (Trích từ Quỹ ĐƠĐN) tặng đối tượng chính sách, người có công: 99 suất, mỗi suất 50.000 đồng, với số tiền 4.950.000 đồng và 23 suất quà tặng cho đối tượng Huy chương kháng chiến (mỗi suất 100.000 đồng).

- Chi tiền quà Lễ 30/4 – 01/5: 115 suất với số tiền: 17.250.000 đồng.

- Lập hồ sơ bình xét phường làm tốt công tác Thương binh liệt sỹ, người có công năm 2018.

- Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ sửa chữa và xây dựng nhà ở cho 4 hộ gia đình chính sách trên địa bàn phường .

- Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền kỷ niệm 71 năm ngày Thương binh liệt sỹ 27/7 trên  đài truyền thanh, tổ chức họp mặt các đối tượng chính sách và cấp phát tiền quà cho các đối tượng cụ thể:

+ Tiền quà của Chủ tịch Nước: 104 suất với số tiền 21.000.000 đồng.

+ Tiền quà của Tỉnh: 108 suất với số tiền 21.600.000 đồng.

- Cùng với lãnh đạo Tỉnh và lãnh đạo thị xã thăm tặng quà nhân Kỷ niệm Ngày Thương binh, liệt sĩ 27/7 cho đối tượng chính sách: 7 suất, gồm quà bằng hiện vật và tiền mặt trị giá 500.000 đồng.

- Tổ chức dâng hương Nhà bia tưởng niệm liệt sỹ Phường nhân kỷ niệm Ngày Thương binh, liệt sĩ 27/7.

- Triển khai điều tra, cập nhật thông tin cung lao động năm 2018.

3/ Công tác Lao động, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo

- Đã giải quyết 62 hồ sơ xin việc làm cho người lao động.

- Cấp phát thẻ BHYT cho người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2018.

- Tham mưu ra quyết định và cấp 70 giấy chứng nhận cho đối tượng thuộc hộ nghèo và 133 giấy chứng nhận cho đối tượng thuộc hộ cận nghèo năm 2018.

- Chi tiền điện hộ nghèo quý I, quý II, quý III/2018 với tổng số tiền 30.870.000 đồng.

- Lập danh sách 8 công dân thọ 90 tuổi đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng quà mừng thọ nhân ngày Người cao tuổi Việt Nam 06/06/2018.

- Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp cho 09 người cao tuổi sinh năm 1938 đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

- Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng cho thân nhân 20 đối tượng hưởng trợ cấp qua đời với tổng số tiền 120.000.000 đồng

- Tham mưu UB tuyên truyền trên đài truyền thanh và 6 TDP về việc tuyển dụng lao động trong nước cả lao động xuất khẩu nước ngoài .

- Phối hợp với trường Trung cấp nghề tuyên truyền trên đài truyền thanh, dán pano ap phích tại những điểm trung tâm trên địa bàn Phường.

- 9 tháng đầu năm đã giải quyết 62/65 hồ sơ xin việc làm cho người lao động trên tổng số chỉ tiêu Nhà nước giao. Tính đến nay tỷ lệ số lao động có việc làm tăng thêm trên địa bàn Phường đạt tỷ lệ 92% so với chỉ tiêu nhà nước giao.

4/ Công tác bảo trợ xã hội:

- Thăm tặng quà đối tượng Bảo trợ xã hội, đối tượng hộ nghèo: 04 suất quà.

- UBND tỉnh thăm tặng 1 cụ tròn 100 tuổi với  suất quà 500.000 đồng và 5 mét lụa, 3 suất quà người dân thọ từ 100 tuổi trở lên, mỗi suất trị giá 250.000 đồng.

- Chi tiền Tết cho đối tượng khuyết tật thần kinh, tâm thần, khuyết tật trí tuệ đang hưởng trợ cấp hàng tháng: 30 người với số tiền 7.500.000 đồng.

- Cấp phát gạo hỗ trợ thiếu đói nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2018: 177 hộ/ 282 khẩu với 4.230 kg gạo.

- Phối hợp với Phòng LĐTBXH thăm tặng 4 hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mỗi suất 300.000 đồng.

- Phối hợp với NCT thăm tặng 13 suất quà cho đối tượng NCT thường xuyên đau ốm, mỗi suất 100.000 đồng.

- Cấp phát tiền Tết cho hộ nghèo: 70 hộ với số tiền 17.500.000 đồng.

- Tổ dân phố Hậu Phước:

+ Gia đình ông Ngô Văn Thành tặng 40 suất quà cho 40 đối tượng khó khăn, nghèo, giá trị bằng tiền mặt mỗi suất 500.000 đồng.

+ Gia đình ông Thiệu Đăng Nhớ tặng 40 suất cho 40 đối tượng khó khăn, nghèo suất mỗi suất 200.000 đồng.

+ Gia đình ông Liên Khui Tôn tặng 45 suất quà gồm  gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm cho bà con nghèo ở Hậu Phước mỗi suất 120.000 đồng .

- Tổ dân phố Thuận Lợi:

+ Gia đình ông Nguyễn Hữu Nghĩa tặng 60 suất quà gồm  gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm cho bà con nghèo ở Thuận Lợi mỗi suất 120.000 .

+ Gia đình ông Trần Thế Vinh tặng 20 suất quà gồm gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm cho bà con nghèo mỗi suất 120.000.

+ Gia đình ông Liên Khui Tôn tặng 40 suất quà gồm  gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm cho bà con nghèo ở Thuận Lợi mỗi suất 120.000 .

- Tổ dân phố Mỹ Trạch:

+ Gia đình ông Trần Em tặng 100 suất quà gồm,gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm, xì dầu cho bà con nghèo mỗi suất 100.000.

+ Gia đình bà Nguyễn Thị Nhật Thảo tặng 10 suất quà mỗi suất 200.000 đồng

 ( gồm bánh kẹo và tiền mặt).

 - Tổ dân phố Mỹ Thuận:

+ Gia đình ông Trần Duy Châu tặng 10 suất quà gồm, gạo, đường, bột ngọt, nước mắm, mì tôm, cho bà con nghèo mỗi suất 300.000 đồng.

+ Phật tử chùa Khánh Long tặng 90 suất quà cho người nghèo mỗi suất trị giá 200.000 đồng.

+ Bà Nguyễn Thị Phương Thảo tặng 20 suất quà mỗi suất quà trị giá 200.000 đồng gồm bánh , kẹo và 50.000 đồng, tổng trị giá 4 triệu đồng.

- Tổ dân phố Tân Tế:

+ Gia đình ông Lê Văn Dần tặng 200 suất quà mỗi suất 10 kg gạo cho đối tượng nghèo, khó khăn ở TDP.

+ Gia đình bà Nguyễn Thị Hiếu tặng 80 suất mỗi suất 10 kg gạo, tổng trị giá 8 triệu đồng.

+ Gia đình bà Trần Thị Em tặng 30 suất quà mỗi suất 100.000 đồng tổng trị giá 3 triệu đồng.

+ Gia đình bà Nguyễn Thị Thi tặng 30 suất quà bằng tiền mặt mỗi suất 100.000 đồng, tổng giá trị 3 triệu đồng.

- Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp cho 8 người cao tuổi sinh năm 1938 đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

- Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng cho thân nhân 07 đối tượng hưởng trợ cấp qua đời.

- Cấp phát kinh phí mai táng cho thân nhân 07 đối tượng hưởng trợ cấp qua đời.

- Tổ dân phố Mỹ Thuận:

+ Gia đình bà Nguyễn Thị Thảo tặng 60 suất quà cho người nghèo với mỗi suất 50 nghìn đồng gồm  mì tôm, xì dầu, bọt ngọt.

- Tổ dân phố Hà Liên:

+ Bà Nguyễn Thị Liễu tặng 50 suất quà mỗi suất 10 kg gạo cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, già cả neo đơn với tổng số tiền 500.000 đồng.

+ Một nhà hảo tâm tặng 40 suất quà mỗi suất 5kg gạo cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, già cả neo đơn với tổng số tiền 2.000.000 đồng.

- Đề xuất UBND Phường hỗ trợ cho 5 hộ gia đình khó khăn đột suất, mỗi suất 500.000 đồng.

- Lập hồ sơ đề nghị trợ cấp cho 09 người cao tuổi sinh năm 1938 đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

4/ Công tác trẻ em:

- Lập danh sách đề nghị cấp 48 thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi.

- Quà của UBND Phường (Trích từ Quỹ BTTE) tặng trẻ em khuyết tật nhân dịp tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018: 10 suất với số tiền 1000.000 đồng.

- Báo cáo kết quả công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em theo quy định.

- Phối hợp triển khai công tác khám trẻ em khuyết tật định kỳ năm 2018.

- Lập danh sách 01 trẻ em thuộc hộ nghèo và 01 trẻ em thuộc hộ cận nghèo nhận học bổng nhân dịp Tháng hành động Vì trẻ em do UBND Thị xã tổ chức.

II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 3 THÁNG CUỐI NĂM  2018

- Tăng cường tuyên truyền trên đài truyền thanh về việc tuyển dụng lao động trong nước cả lao động xuất khẩu nhằm đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao.

- Nhận chi trả và quyết toán lương hàng tháng đối tượng chính sách kịp thời và đầy đủ các chứng từ về phòng.

- Tổng hợp điều tra Cung cầu lao động năm 2018

- Triển khai rà soát hộ nghèo.

- Kiểm tra nhà sập khi bão lụt xảy ra.

- Tiến hành rà soát, kiểm kê đối tượng và tiếp tục hướng dẫn các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội làm hồ sơ nhận trợ cấp theo quy định./.    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2018

I. Giới thiệu chung:

1. Điều kiện tự nhiên:

Ninh Hà là một phường nằm ở phía Đông Nam của thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hòa.

+ Phía Đông giáp Đầm Nha Phu.

+ Phía Tây giáp xã Ninh Quang và quốc lộ 1A.

+ Phía Nam giáp xã Ninh Lộc và xã Ninh Quang.

+ Phía Bắc giáp phường Ninh Giang và xã Ninh Phú.

Tổng diện tích đất tự nhiên là 1316,9 ha; trong đó 226 ha diện tích đất trồng cây lúa nước và 470 ha đất nuôi trồng thuỷ sản; diện tích còn lại là đất thổ cư, sông ngòi, đồi núi và đất chuyên dùng.

2. Tình hình kinh tế - xã hội:

Thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/ĐU ngày 22/01/2018 của Đảng ủy phường về lãnh đạo nhiệm vụ năm 2018; trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước và của địa phương còn nhiều khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND phường, sự phối hợp của Mặt trận, các tổ chức đoàn thể, sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các đơn vị, nhân dân trong toàn phường, UBND phường đã tập trung lãnh đạo, tổ chức triển khai thực hiện tương đối toàn diện các mặt công tác trọng tâm.

Trong năm 2018, tình hình thời tiết có nhiều chuyển biến thuận lợi. Cùng với sự quyết tâm, đồng lòng của người dân, trên địa bàn phường đã sản xuất được 470 ha lúa, tổng sản lượng thu hoạch ước đạt hơn 3.300 tấn. UBND phường cũng đã thường xuyên tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư và mở rộng các ngành nghề kinh doanh dịch vụ. Luôn quan tâm giải quyết tốt các chính sách về lao động, giải quyết việc làm, tạo điều kiện để nhân dân tham gia lao động tại các công ty, xí nghiệp. Khuyến khích mở rộng và duy trì các hoạt động ngành nghề hiện có tại địa phương góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập ổn định đời sống nhân dân. Nhiều tuyến đường trên địa bàn phường được đầu tư nâng cấp, mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại, sinh hoạt và giao thương. Bên cạnh đó, công tác bảo vệ môi trường luôn được chú trọng, nhằm đảm bảo môi trường sống luôn xanh, sạch, đẹp. 

Hiện nay, hoạt động kinh tế chủ lực của địa phương tập trung vào nông nghiệp và thủy sản là chủ yếu. Ngoài ra còn có các cơ sở kinh doanh khác như sửa chữa ô tô, cơ sở thu mua nông cụ, các hộ gia đình tham gia nghề dệt chiếu cói…

 II. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường:

1. Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường:

a) Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường:

Đặc điểm tự nhiên có núi, sông, biển nên phường Ninh Hà hình thành 3 vùng rõ rệt, khác nhau về điều kiện tự nhiên, đất đai thổ nhưỡng, dẫn đến điều kiện canh tác, sản xuất và nghề nghiệp cũng khác nhau:

- Vùng đất ruộng ở phía Tây phường Ninh Hà có diện tích chiếm 45% diện tích tự nhiên toàn phường gồm 4 tổ dân phố: Thuận Lợi, Hậu phước, Mỹ Trạch và Mỹ Thuận. Đất đai chủ yếu là cát pha, đất sét, đất phù sa, giàu khoáng mùn do tích tụ bởi phù sa từ các con sông bồi đắp. Đất đai tuy bằng phẳng nhưng lại có vùng đồng sâu, đồng cạn bộc lộ trở ngại lớn trong sản xuất nông nghiệp. Đồng ruộng sâu thường bị ngập úng và nước mặn xâm thực. Đồng cạn thì hạn hán bởi nước mưa trôi đi nhanh.

- Vùng đất đìa và biển ở phía Đông của phường Ninh Hà có diện tích chiếm khoảng 43% diện tích tự nhiên của phường, gồm có 2 tổ dân phố Tân Tế và Hà Liên. Đất đai ở đây chủ yếu là bùn ngập mặn, đất phèn, xen lẫn bãi cát bồi, thích hợp với cây cói, đước, sú, vẹt tạo thành những cánh rừng ngập mặn. Các bãi bồi Doi Cát – Vũng Hảo, Doi Cát – Tân Tế…là nguồn tài nguyên phong phú, nơi nuôi trồng thủy hải sản.

- Vùng đất đồi thấp và núi chiếm diện tích khoảng 12% diện tích tự nhiên toàn phường chủ yếu là núi Hòn Một, Hòn Hoải, núi Đất nằm giáp ranh ở các vùng giáp ranh của phường. Cấu tạo đất chủ yếu là đất mỏng vàng, bạc màu ở bề mặt và đất sỏi tụ ở chân núi, trong lòng núi chủ yếu là đá granit, đá non. Đất này thích hợp với việc trồng các cây thân gỗ như bạch đàn, keo và các cây ăn quả.

Hiện nay diện tích đất trên địa bàn phường Ninh Hà có biến động tuy nhiên biến động với diện tích không đáng kể. Chủ yếu là do xây dựng mở rộng các hệ thống đường giao thông, xây dựng các công trình nhà sinh hoạt cộng đồng của tổ dân phố…Nguồn nước mặt chủ yếu trên địa bàn phường là từ các ao, hồ, sông, các kênh mương nội đồng…Ngoài lượng nước mưa, nguồn nước mặt của phường được cung cấp từ Đập Eakrongru bắt nguồn từ sông Dinh chảy xuống. Vùng đất đồi thấp và núi chiếm diện tích nhỏ chủ yếu là núi Hòn Một, Hòn Hoải, núi Đất, cây trồng chủ yếu là keo, bạch đàn, cây bụi…mật độ che phủ thấp, diện tích rừng ngập mặn trên địa bàn phường hiện nay còn rất ít chủ yếu do các hộ gia đình có diện tích ao đìa nuôi trồng thủy sản quản lý.

Tình hình môi trường trên địa bàn phường chưa có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt từ các sông, ao, hồ, kênh, mương…Tuy nhiên vì là địa phương cuối nguồn nước do đó rác thải từ những hộ dân ở các địa bàn khác thải ra sẽ theo nước từ kênh, mương trôi về địa bàn phường.

b) Các nguồn gây ô nhiễm môi trường:

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường hiện nay trên địa bàn phường chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ các hộ dân không có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt gia đình tuy nhiên khối lượng xả thải là rất nhỏ. Bên cạnh đó, nguồn nước thải từ các hộ dân ở địa bàn tuyến trên xả thải ra hệ thống kênh, mương chảy về địa bàn phường Ninh Hà cũng phần nào làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra trên địa bàn phường các hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ nên lượng chất thải phát sinh ra môi trường là không đáng kể.

c) Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Hiện nay trên địa bàn phường đã có các tuyến xe thu gom rác thải của Công ty cổ phần Đô thị Ninh Hòa thu gom, do đó lượng chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh đều được thu gom hầu như toàn bộ.

d) Các vấn đề môi trường chính, quy mô, tính chất và các tác động xấu lên môi trường:

Do ảnh hưởng của cơn bão số 12 năm 2017, tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn phường phần nào bị tác động. Tuy nhiên UBND phường Ninh Hà đã ra sức vận động người dân tiến hành dọn vệ sinh, khắc phục tình trạng môi trường sau bão. Nhờ đó mà tình hình môi trường trên địa bàn phường đã dần đi vào ổn định. Đến thời điểm hiện nay không xảy ra trường hợp gây ô nhiễm môi trường nào có tác động xấu đến môi trường.

2. Tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn, quy chế, quy ước, hương ước về bảo vệ môi trường:

Trong năm Đảng ủy phường đã ban hành các văn bản chỉ đạo trên lĩnh vực môi trường như: Nghị quyết của Đảng ủy 46-NQ/ĐU ngày 22/01/2018 của Đảng ủy phường về lãnh đạo nhiệm vụ năm 2018. Ngoài ra còn có các kế hoạch, chương trình công tác năm như: Chương trình công tác năm 2018 trên lĩnh vực Đô thị - Môi trường và Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 23/01/2018 về việc thực hiện công tác môi trường năm 2018,  Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 02/02/2018 về việc thực hiện công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn phường năm 2018.

b) Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, kết quả thanh tra, kiểm tra, thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường; tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 3, Điều 143 và trong các Điều, Khoản khác của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Trong năm UBND phường cũng đã chỉ đạo bộ phận chuyên môn phối hợp cùng với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức các đợt kiểm tra môi trường định kỳ để kiểm tra tình hình thực vệ sinh môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ chăn nuôi trên địa bàn phường.

c) Các hoạt động bảo vệ môi trường:

- Phát động phong trào dọn vệ sinh trong khu dân cư, kiểm tra tình hình môi trường cảnh quan trên địa bàn phường; đồng thời xây dựng kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 23/01/2018 triển khai công tác vệ sinh trên địa bàn phường phục vụ tết nguyên đán Mậu Tuất năm 2018. Triển khai dọn vệ sinh các tuyến đường chính, các công trình công cộng của phường, theo dõi tình hình vệ sinh trên địa bàn phường trước, trong và sau dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất đảm bảo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp phục vụ nhân dân vui xuân, đón tết. Tuyên truyền đến người dân giữ gìn vệ sinh môi trường trong dịp tết Nguyên đán dưới hình thức treo băng rôn, khẩu hiệu và tuyên truyền trên đài truyền thanh của phường...

- Trong 6 tháng đầu năm cũng đã xây dựng các kế hoạch hưởng ứng các ngày kỷ niệm liên quan đến môi trường như: Ngày đất ngập nước thế giới (02/02/2018), sự kiện “Giờ Trái đất năm 2018”, Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 10/05/2018 hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và VSMT năm 2018, Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 23/05/2018 hưởng ứng Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương thế giới 08/6 ,…dưới các hình thức tuyên truyền có ý nghĩa như: Tuyên truyền bằng khẩu hiệu, băng rôn, áp phích. Đồng thời tích cực tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh của phường.

- Triển khai hưởng ứng Tháng hành động vì môi trường năm 2018 dưới nhiều hình thức như: treo băng rôn khẩu hiệu (7 băng rôn với số tiền 840.000 đồng), tiến hành dọn vệ sinh tuyến đường Lý Tự Trọng, các điểm đổ rác tự phát trên địa bàn phường… (kinh phí thực hiện 3.200.000 đồng).

- Đầu năm 2018 UBND phường cũng đã đề xuất nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2018 với số tiền: 41.000.000 đồng.

- Đề xuất sửa chữa pano tuyên truyền môi trường hư hỏng sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do thị xã cấp với số lượng 04 pano. Đồng thời đề xuất nhu cầu phân bổ thùng rác năm 2018: Tổng số lượng thùng rác đề xuất 30 thùng.

- Trong 6 tháng đầu năm cũng đã ban hành nhiều thông báo trên lĩnh vực môi trường như: thông báo hưởng ứng Giờ Trái đất năm 2018, thông báo ra quân tổng vệ sinh nhân dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018…

- Chỉ đạo ngành chuyên môn thường xuyên đi cơ sở kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn phường để kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm và có biện pháp xử lý.

- Thường xuyên chỉ đạo cho ngành chuyên môn cập nhật các văn bản luật mới về môi trường đồng thời tham mưu tuyên truyền các văn bản Luật trên hệ thống đài truyền thanh của phường và lồng ghép tuyên truyền trong các buổi sinh hoạt nhân dân ở các tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn phường.

d) Đánh giá chung về kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

Năm 2018 do ảnh hưởng từ con bão số 12 năm 2017, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên UBND phường đã chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể, nỗ lực thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm phấn đấu đạt các mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra. Trong đó, quan tâm đến công tác môi trường là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà UBND phường đặt lên hàng đầu. Trong năm 2018, UBND phường cũng đã chỉ đạo các ngành chuyên môn phối hợp cùng với các tổ chức đoàn thể, TDP trên địa bàn phường tập trung tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của người dân và cộng đồng; Chỉ đạo ngành chuyên môn thường xuyên kiểm tra tình hình giữ gìn vệ sinh môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ chăn nuôi…trên địa bàn phường, kịp thời chấn chỉnh, xử lý khi có dấu hiệu gây ô nhiễm môi trường xảy ra.

3. Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường:

- Tập trung tăng cường để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ môi trường, chú trọng kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn. Rà soát, đánh giá, phân loại các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường. Thường xuyên kiểm tra tình hình thực tế để kịp thời phát hiện các hành vi gây ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tập trung quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động cán bộ và người dân nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Giải quyết những vấn đề môi trường bức xúc tồn đọng trên địa bàn các khu dân cư.

III. Đề xuất, kiến nghị: Sau cơn bão số 12 năm 2017 hệ thống pano tuyên truyền môi trường trên địa bàn phường đều đã hư hỏng. Do đó UBND phường Ninh Hà đề xuất cấp kinh phí để thực hiện các pano tuyên truyền về môi trường trên địa bàn phường.

IV. Số liệu báo cáo về môi trường

Số liệu báo cáo về môi trường được thu thập trên địa bàn theo bảng 1 kèm theo./.

 

Nơi nhận:

- UBND thị xã Ninh Hòa;

- Phòng TNMT thị xã;

- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 1. Danh Mục chỉ tiêu báo cáo về môi trường cấp xã

Số TT

Mã số

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Ghi chú

 

I

Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường

 

 

 

1

Môi trường đất

 

 

1

1.1

Diện tích đất tự nhiên

Ha

1316,9

2

1.2

Diện tích đất trồng lúa, hoa màu

Ha

226

3

1.3

Diện tích đất rừng

Ha

57,5

4

1.4

Diện tích đất chưa sử dụng

Ha

17

5

1.6

Diện tích, tỷ lệ đất nông nghiệp bị mất do chuyển đổi Mục đích sử dụng đất, hoang mạc hóa

Ha, %

 

 

2

Môi trường nước

 

 

6

2.1

Diện tích mặt nước, đất ngập nước (ao, hồ, kênh, mương, sông, suối)

Ha

1.637

7

2.2

Diện tích mặt nước (ao, hồ, kênh, mương, sông) trong các đô thị, khu dân cư

Ha

144

 

4

Đa dạng sinh học

 

 

8

4.1

Diện tích rừng

Ha

57,5

9

4.2

Diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Ha

 

10

4.3

Diện tích rừng ngập mặn

Ha

3,99

 

II

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

 

 

 

1

Đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung

 

 

11

1.1

Số lượng và diện tích khu dân cư nông thôn tập trung

Số lượng, ha

6

12

1.4

Tổng lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn phát sinh

m3 /ngày

972

13

1.6

Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư nông thôn phát sinh

Tấn/ngày

5,5

14

1.7

Số hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm

Số hộ

800

 

3

Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, thủy điện

 

 

15

3.4

Tổng diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi Mục đích do khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, công trình thủy điện

Ha

 

16

3.5

Tổng diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bị mất do khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, công trình thủy điện

Ha

 

 

6

Thương mại dịch vụ, du lịch

 

 

17

6.3

Số lượng nhà hàng được cấp phép kinh doanh và lượt khách

Số lượng, lượt/năm

 

18

6.5

Số lượng chợ dân sinh

Số lượng

2

 

8

Nông nghiệp

 

 

19

8.1

Tổng diện tích đất trồng trọt

Ha

226

20

8.2

Tổng sản lượng lương thực

Tấn

3.300

21

8.3

Tổng lượng phân bón vô cơ sử dụng

Tấn

110

22

8.4

Tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng

Tấn

30

23

8.5

Tổng lượng phụ phẩm nông nghiệp thải bỏ (rơm, rạ, tro, trấu, vỏ, củ, quả…)

Tấn

1000

24

8.6

Số cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

Số cơ sở

 

25

8.7

Số cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung

Số cơ sở

 

26

8.8

Tổng số gia súc

Nghìn con

0,720

27

8.9

Tổng số gia cầm

Nghìn con

12

28

8.10

Tổng diện tích đồng cỏ chăn nuôi

Ha

 

29

8.13

Tổng diện tích mặt nước và sản lượng nuôi trồng thủy sản

Ha, tấn

470

 

 

9

Làng nghề

 

 

30

9.1

Tổng số làng nghề sản xuất, tái chế kim loại và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

31

9.2

Tổng số làng nghề sản xuất, tái chế nhựa và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

32

9.3

Tổng số làng nghề sản xuất, tái chế giấy và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

33

9.4

Tổng số làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

34

9.5

Tổng số làng nghề sản xuất sản phẩm thuộc da và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

35

9.6

Tổng số làng nghề sản xuất dệt nhuộm và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

36

9.7

Tổng số làng nghề sản xuất đồ m nghệ và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

37

9.8

Tổng số làng nghề sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

38

9.9

Tổng số làng nghề khác và tổng sản lượng sản phẩm

Số làng nghề, tấn

 

39

9.10

Tổng lượng nước thải làng nghề phát sinh

m3/ngày

 

40

9.11

Tổng lượng chất thải rắn làng nghề phát sinh

Tấn/ngày

 

41

9.12

Tổng lượng chất thải nguy hại làng nghề phát sinh

Tấn/ngày

 

 

10

Khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung

 

 

42

10.1

Số lượng khu xử lý, Điểm, bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung

Số lượng

 

 

III

Tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường

 

 

 

1

Ban hành văn bản định hướng, quy phạm pháp luật và các văn bản khác

 

 

43

1.1

Số lượng nghị quyết, chỉ thị về bảo vệ môi trường do các cấp ủy Đảng ban hành

Số lượng

1

44

1.2

Số lượng nghị quyết về bảo vệ môi trường do Hội đồng nhân dân ban hành

Số lượng

1

45

1.3

Số lượng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường được ban hành

Số lượng

3

46

1.4

Số lượng quy chế, quy định về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân được ban hành

Số lượng

 

47

1.6

Số lượng hương ước, quy ước, quy chế về bảo vệ môi trường của cộng đồng được ban hành

Số lượng

 

 

3

Kiểm soát, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường

 

 

 

3.1

Đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung

 

 

48

3.1.4

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn được xử lý đạt quy chuẩn môi trường

%

0

49

3.1.5

Tỷ lệ hộ gia đình đô thị phân loại rác thải tại nguồn

%

10

50

3.1.6

Tỷ lệ các khu vui chơi công cộng có phân loại rác thải tại nguồn

%

 

51

3.1.7

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn phân loại rác thải tại nguồn

%

 

52

3.1.8

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình vệ sinh đạt yêu cầu

%

 

53

3.1.9

Số lượng, tỷ lệ chợ dân sinh được thu gom chất thải rắn

Số lượng, %

2

100

 

3.6

Nông nghiệp

 

 

54

3.6.2

Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi có hầm biogas

%

10

 

4

Quản lý chất thải

 

 

55

4.4

Số lượng, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom

Tấn, %

5,5; 98

56

4.7

Số lượng, tỷ lệ phường/xã có đội, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia thu gom rác thải

Số lượng, %

1

57

4.21

Số lượng, tỷ lệ nước thải làng nghề được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường

m3/ngày, %

 

58

4.22

Số lượng, tỷ lệ chất thải rắn làng nghề được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường

Tấn, %

 

59

4.23

Số lượng, tỷ lệ chất thải nguy hại làng nghề được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường

Tấn, %

 

 

5

Khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường

 

 

60

5.1

Tổng số, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch

Số lượng, %

8000; 90

61

5.2

Tổng số, tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Số lượng, %

 

62

5.5

Diện tích và tỷ lệ đất hoang mạc hóa được cải tạo, phục hồi

Ha, %

 

 

6

Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học

 

 

63

6.1

Tổng diện tích, tỷ lệ rừng đặc dụng, phòng hộ trên diện tích đất rừng

Ha, %

 

64

6.5

Số lượng, diện tích các vườn chim, sân chim, vườn sinh thái, khu cảnh quan sinh thái được công nhận, bảo vệ

Số lượng, ha

 

65

6.12

Số cây di sản được vinh danh

Số cây

 

66

6.13

Số giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm

Số giống

 

 

IV

Nguồn lực về bảo vệ môi trường

 

 

 

1

Nguồn nhân lực

 

 

67

1.2

Số lượng, tỷ lệ cán bộ trên 1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Số lượng, %

1

68

1.3

Số lượt cán bộ được đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ môi trường

Số lượng

1

 

2

Nguồn tài chính

 

 

69

2.1

Tổng số, tỷ lệ kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường

Triệu đồng, %

15

 

Cổng thông tin điện tử Khánh hòaHành chính công Khánh Hòatra cuu tinh trang su ly ho so TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNHHệ thống một cửaEofficeso nghanh dia phuong Tra cuu tthcTra cuu van ban Tra cuu đo 3 Tra cuu hs mot cua Nộp trực tuyếnCCHC Ninh HàThông tin đường dây nóngÝ kiến công dân
Tin nổi bật
THĂM DÒ Ý KIẾN



Video

3/25/2019 10:37:30 AM

 
 
Thiết kế website      
 
 
 
^ Về đầu trang